Lắp đặt kho lạnh là dựng một buồng panel cách nhiệt kín, gắn cụm máy nén, dàn lạnh, cửa kho và tủ điện điều khiển, rồi chạy thử cho kho giữ đúng nhiệt độ mà loại hàng cần.
Bảo Trì Số 1 nhận lắp đặt kho lạnh cho quán ăn, tiệm rau quả, đại lý thực phẩm: khảo sát tận nơi, tư vấn kho mát hay kho đông, báo giá rõ từng hạng mục trước khi thi công.

Định làm kho lạnh: 4 điều bạn cần biết
✅ Chốt loại hàng, khối lượng và nhiệt độ trước, rồi mới tính kích thước kho.
⚡ Kho từ khoảng 37,5 m³ thường cần điện 3 pha 380V, nên hỏi điện lực sớm.
💰 Giá phụ thuộc kích thước, loại panel và công suất máy; khảo sát xong mới chốt.
🛡️ Cửa kho phải mở được từ bên trong và có chuông báo nhốt người.
Lắp đặt kho lạnh gồm những hạng mục nào?
Một công trình lắp đặt kho lạnh có năm phần chính. Phần vỏ là panel vách, trần, sàn và cửa. Phần lạnh là cụm máy nén, dàn ngưng, dàn lạnh và đường ống gas. Phần điện là tủ điện, bộ điều khiển, cảm biến và đèn kho.
Khi lắp đặt kho lạnh, hai phần hay bị xem nhẹ là thoát nước xả đá và thiết bị an toàn. Thiếu chúng, ống thoát nước kho đông đóng băng, còn người làm có thể bị nhốt trong kho.
Khách đặt lắp đặt kho lạnh hay gặp nhất là cửa hàng rau quả, siêu thị mini, nhà hàng, bếp trung tâm và đại lý kem, thực phẩm đông lạnh.
Khảo sát trước khi lắp đặt kho lạnh: cần biết gì?
Khảo sát quyết định gần hết chất lượng khi lắp đặt kho lạnh. Tính thiếu công suất thì máy chạy liên tục mà hàng vẫn không đủ lạnh; tính thừa thì tốn tiền đầu tư và máy đóng ngắt liên tục.
Loại hàng, khối lượng và nhịp nhập xuất
Thợ sẽ hỏi chứa hàng gì, mỗi lần nhập bao nhiêu, hàng còn ấm hay đã lạnh, một ngày mở cửa mấy lần. Hàng nhập nóng, mở cửa nhiều thì phải chọn máy lớn hơn.
Tính thể tích kho theo định mức chất tải
Mỗi loại hàng có định mức chất tải riêng, tức một khối kho chứa được bao nhiêu tấn. Theo bảng định mức đang dùng trên site, thịt lợn đông lạnh khoảng 0,45 tấn/m³, cà rốt khoảng 0,30 tấn/m³, trứng trong hộp carton khoảng 0,27 tấn/m³.
Ví dụ: 5 tấn thịt lợn đông chiếm khoảng 11 m³. Cộng lối đi và khoảng hở cho gió, kho thực tế thường lớn gấp đôi khối hàng.
Mặt bằng, nền và nguồn điện
Thợ đo mặt bằng, chiều cao trần, lối xe vào ra và chỗ đặt cụm máy. Nền phải phẳng, chịu được tải hàng. Kho đông đặt trên nền đất cần lớp cách nhiệt sàn và khoảng thông gió bên dưới để nền không đóng băng, nứt.
Cụm máy nên đặt chỗ thoáng, có mái che. Nguồn điện phải đủ cho máy nén, quạt và điện trở xả đá chạy cùng lúc, dây đi riêng từ tủ tổng.
Nên lắp đặt kho lạnh mát hay kho đông?
Trước khi lắp đặt kho lạnh, chọn kho mát hay kho đông theo loại hàng, không theo ngân sách. Rau quả, đồ uống, sữa cần kho mát; thịt, cá, kem cần kho đông. Nhiều nhà hàng làm hai buồng chung vách.
| Loại hàng | Nhiệt độ bảo quản (°C) | Loại kho phù hợp |
|---|---|---|
| Táo, đào, cà rốt, nấm tươi | 0–3 | Kho mát |
| Cam, chanh, bưởi | 0,5–5 | Kho mát |
| Khoai tây | 3–10 | Kho mát |
| Chuối | 11,5–13,5 | Kho mát, không để lạnh sâu |
| Sữa tươi, thịt gia cầm ướp lạnh | -1–2 | Kho mát |
| Thịt lợn ướp đông | -18 đến -23 | Kho đông |
Kho mát giữ hàng tươi
Kho mát chạy quanh 0–5°C, có loại tới 10°C cho chuối, khoai. Kho rau quả cần độ ẩm 85–95%, nên tránh dàn lạnh thổi quá mạnh làm héo lá. Panel mỏng hơn, máy nhỏ hơn kho đông.
Kho đông giữ hàng lâu
Kho đông chạy khoảng -18°C đến -20°C. Lắp đặt kho lạnh loại đông bắt buộc có xả đá, sưởi viền cửa, dây sưởi ống thoát nước và van cân bằng áp. Hàng nhập chưa đông cứng thì nên tính thêm buồng cấp đông.

Chọn panel, cụm máy, dàn lạnh, cửa và tủ điện
Khi lắp đặt kho lạnh, bạn nên yêu cầu báo giá ghi rõ: loại panel và độ dày, hãng và công suất máy nén, model dàn lạnh, loại cửa, bộ điều khiển.
Panel cách nhiệt EPS, PU hay PIR
| Loại panel | Đặc điểm | Hợp với |
|---|---|---|
| EPS (lõi xốp) | Nhẹ, dễ lắp, giá thấp, lõi dễ bắt lửa | Kho mát, phòng chế biến |
| PU (polyurethane) | Cách nhiệt tốt hơn, chống cháy tốt hơn EPS, giá cao hơn EPS 20–25% | Kho đông, kho thủy hải sản |
| PIR | Chống cháy tốt hơn PU, giá cao hơn PU 15–20% | Kho cần yêu cầu phòng cháy cao |
Panel ghép bằng ngàm âm dương hoặc khóa camlock. Mối ghép, góc trần, chỗ khoan ống phải bắn keo kín, vì khe hở nhỏ ở kho đông cũng làm đóng tuyết mép panel.
Cụm máy nén và dàn ngưng
Cụm máy đặt ngoài kho, gồm máy nén, dàn ngưng giải nhiệt gió, bình chứa, phin lọc, mắt ga. Kho nhỏ dùng máy nén kín hoặc xoắn ốc, kho lớn dùng máy piston bán kín.
Dàn lạnh và đường thoát nước
Dàn lạnh treo trần, gió phải thổi tới cuối kho. Kho đông dùng dàn có lá nhôm thưa hơn và điện trở xả đá. Ống thoát nước phải dốc ra ngoài, trong kho đông quấn dây sưởi.
Cửa kho và rèm nhựa
Kho nhỏ dùng cửa bản lề, kho có xe đẩy dùng cửa trượt. Gioăng phải kín bốn cạnh, kho đông cần sưởi viền cửa. Rèm nhựa PVC sau cửa giảm thất thoát lạnh.
Tủ điện và bộ điều khiển nhiệt độ
Tủ điện gồm aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt, rơ le áp suất cao và thấp, bộ điều khiển nhiệt độ cùng cảm biến. Bộ điều khiển cài nhiệt độ đặt và chu kỳ xả đá.

Thi công lắp đặt kho lạnh và chạy thử
Lắp đặt kho lạnh nhỏ cho cửa hàng thường xong trong vài ngày nếu panel và máy có sẵn. Kho lớn hoặc phải làm sàn cách nhiệt thì lâu hơn.
- Khảo sát và chốt phương án: đo mặt bằng, chốt kích thước, loại kho, panel, máy, vị trí cụm máy.
- Báo giá và hẹn lịch: gửi báo giá chi tiết, chủ kho duyệt rồi mới đặt vật tư.
- Dựng panel: làm nền, dựng vách, trần, lắp cửa, bắn keo kín các mối ghép.
- Lắp máy và đi ống: đặt cụm máy, treo dàn lạnh, đi ống đồng, bảo ôn, hàn ống có thổi nitơ.
- Đấu điện, thử kín, nạp gas: đấu tủ điện, thử kín bằng nitơ, hút chân không, nạp đúng lượng gas.
- Chạy thử và bàn giao: kéo kho về nhiệt độ đặt, thử xả đá, đo thông số, hướng dẫn vận hành.
Chạy thử trước khi nhập hàng
Sau khi lắp đặt kho lạnh, kho nên chạy không tải khoảng một ngày. Thợ theo dõi thời gian kéo nhiệt, dòng máy nén, áp suất, nhiệt độ sau xả đá và ghi vào biên bản.
An toàn: cửa mở từ trong, chuông báo nhốt người
Mọi kho lạnh do Bảo Trì Số 1 lắp đều phải có cơ cấu mở khóa phía trong cửa, người trong kho đẩy ra được dù ngoài đã cài chốt. Trong kho có nút chuông báo nhốt người nối ra ngoài và đèn sáng.
Kho đông cần van cân bằng áp để cửa không bị hút chặt. Lúc bàn giao, thợ thử tay nắm và chuông cùng bạn. Vào kho đông luôn có người bên ngoài biết, không ở lâu.
Cam kết khi lắp đặt kho lạnh tại Bảo Trì Số 1
✔️ Báo giá ghi rõ loại panel, độ dày, công suất máy, model dàn lạnh.
✔️ Không thu phí khảo sát khi bạn đồng ý thi công; không làm thì thợ báo trước phí đi lại.
✔️ Bàn giao biên bản chạy thử có nhiệt độ, áp suất, dòng điện.
✔️ Bảo hành 3 đến 6 tháng tùy hạng mục, ghi trên phiếu.
Kinh nghiệm của thợ Bảo Trì Số 1
Với chủ cửa hàng định làm kho, thợ Bảo Trì Số 1 hay dặn:
- Ghi rõ loại hàng và khối lượng lớn nhất trong năm, đừng chỉ tính lúc bình thường.
- Đặt cụm máy chỗ có mái, thoáng gió, đừng nhét vào góc kín sau bếp.
- Kho đông nên chọn panel PU, chênh tiền ban đầu nhưng đỡ đóng tuyết và tốn điện.
- Hỏi điện lực về nguồn 3 pha trước khi chốt máy lớn, tránh lắp xong phải đổi máy.
- Thử tay nắm mở cửa từ bên trong mỗi tháng, đừng đợi có sự cố mới kiểm tra.
Một tình huống thợ hay gặp
Chủ quán làm kho đông nhỏ, đặt cụm máy trong gian kín sát bếp cho gọn. Mùa hè máy nén nóng, ngắt liên tục, chủ quán nghĩ máy yếu, định thay máy lớn hơn.
Đo thì máy vẫn tốt, gió nóng dàn ngưng quẩn lại không thoát được. Chuyển cụm máy ra chỗ thoáng, kho chạy ổn. Vì vậy khi lắp đặt kho lạnh, vị trí cụm máy phải chốt từ lúc khảo sát.

Bảng giá lắp đặt kho lạnh tham khảo
Bảng dưới lấy theo bảng giá kho lạnh trọn bộ đang đăng trên site, gồm panel, cụm máy, dàn lạnh, cửa, tủ điện và công lắp. Mỗi ô có hai số: số thấp là kho dùng panel EPS, số cao là kho dùng panel PU cùng kích thước.
Kho mát 0–5°C (PU tới 0–10°C)
| Kích thước DxRxC (thể tích) | Máy nén, điện | Giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|
| 2 x 2 x 2 m (8 m³) | 1 HP, 220V | 51.000.000–59.000.000 |
| 3 x 2 x 2 m (12 m³) | 1,5 HP, 220V | 64.000.000–69.000.000 |
| 4 x 2 x 2 m (16 m³) | 2 HP, 220V | 69.000.000–78.500.000 |
| 3 x 3 x 2,5 m (22,5 m³) | 2 HP, 220V | 79.500.000–97.500.000 |
| 5 x 3 x 2 m (30 m³) | 3 HP, 220V | 97.000.000–118.000.000 |
| 4 x 3 x 2,5 m (30 m³) | 3–4 HP, 220V | 98.500.000–117.000.000 |
| 5 x 3 x 2,5 m (37,5 m³) | 4 HP, 380V | 116.000.000–128.500.000 |
| 7,5 x 3,5 x 2,5 m (65,6 m³) | 6 HP, 380V | 149.500.000–169.500.000 |
| 10 x 4 x 2,7 m (108 m³) | 10 HP, 380V | 198.000.000–237.000.000 |
Kho đông 0 đến -20°C
| Kích thước DxRxC (thể tích) | Máy nén, điện | Giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|
| 2 x 2 x 2 m (8 m³) | 1,5 HP, 220V | 58.000.000–65.000.000 |
| 3 x 2 x 2 m (12 m³) | 2 HP, 220V | 68.000.000–73.000.000 |
| 4 x 2 x 2 m (16 m³) | 2,5 HP, 220V | 78.500.000–85.500.000 |
| 3 x 3 x 2,5 m (22,5 m³) | 3 HP, 220V | 91.800.000–140.500.000 |
| 5 x 3 x 2 m (30 m³) | 4 HP, 220V | 97.000.000–117.000.000 |
| 4 x 3 x 2,5 m (30 m³) | 4 HP, 220V | 104.000.000–154.000.000 |
| 5 x 3 x 2,5 m (37,5 m³) | 5 HP, 380V | 122.000.000–175.000.000 |
| 7,5 x 3,5 x 2,5 m (65,6 m³) | 10 HP, 380V | 175.000.000–194.500.000 |
| 10 x 4 x 2,7 m (108 m³) | 15 HP, 380V | 242.000.000–270.500.000 |
Ví dụ, kho mát 2 x 2 x 2 m có giá tham khảo từ 51.000.000 đến 59.000.000 đồng. Kho khác kích thước, kho hai buồng hay cần sàn cách nhiệt thì báo giá sau khi khảo sát.
Giá lắp đặt kho lạnh thực tế thay đổi theo hãng máy nén, độ dày panel, loại cửa, đường ống và giá vật tư lúc đặt hàng. Báo giá gửi bằng văn bản, chủ kho duyệt rồi mới thi công.
Sau khi lắp đặt kho lạnh cần chăm sóc gì?
Lắp đặt kho lạnh xong mới là bắt đầu. Mỗi ngày nhân viên nên ghi nhiệt độ, xem dàn lạnh có đóng tuyết, cửa có kín, dàn ngưng bên ngoài có thoáng.
Định kỳ, kho cần thợ đo gas, kiểm tra tủ điện, chỉnh xả đá. Lịch này nằm trong dịch vụ bảo trì kho lạnh, nên đặt ngay từ lúc bàn giao.
Làm sạch dàn lạnh, sàn, vách và khử mùi có quy trình riêng tại trang vệ sinh kho lạnh.
Khi kho đã dừng máy, mất lạnh hoặc báo lỗi áp suất, đó là việc sửa chữa. Bạn gọi thợ sửa kho lạnh tại Hà Nội đến đo trước khi thay linh kiện.

Câu hỏi thường gặp khi lắp đặt kho lạnh
❓ Lắp đặt kho lạnh cho cửa hàng nhỏ nên chọn kích thước nào?
➡️ Lắp đặt kho lạnh cho cửa hàng nhỏ nên tính từ khối lượng hàng lớn nhất trong ngày nhập, chia theo định mức chất tải, rồi cộng lối đi và khoảng hở gió. Nhiều cửa hàng rau quả dùng kho mát từ 8 đến 16 m³ là đủ.
❓ Lắp đặt kho lạnh mất bao lâu thì dùng được?
➡️ Lắp đặt kho lạnh cỡ nhỏ thường xong trong vài ngày nếu panel và máy có sẵn. Kho lớn, cần làm sàn cách nhiệt hoặc phải đặt máy thì lâu hơn. Sau khi lắp nên chạy không tải khoảng một ngày rồi mới nhập hàng.
❓ Kho mát và kho đông khác nhau thế nào?
➡️ Kho mát và kho đông khác nhau ở nhiệt độ: kho mát quanh 0 đến 5°C cho rau quả, đồ uống; kho đông khoảng -18 đến -20°C cho thịt, cá. Kho đông cần panel dày hơn, máy lớn hơn, có xả đá, sưởi cửa và sưởi ống thoát nước.
❓ Panel EPS có dùng cho kho đông được không?
➡️ Panel EPS vẫn có trong bảng giá kho đông cỡ nhỏ, nhưng EPS hợp nhất với kho mát vì lõi xốp cách nhiệt kém hơn và dễ bắt lửa. Kho đông chạy lâu dài, mở cửa nhiều thì thợ thường khuyên dùng panel PU để đỡ đóng tuyết, tiết kiệm điện.
❓ Lắp đặt kho lạnh có cần điện 3 pha không?
➡️ Lắp đặt kho lạnh cỡ nhỏ, máy dưới khoảng 4 HP, thường chạy điện 1 pha 220V. Theo bảng giá trên site, kho từ 37,5 m³ trở lên dùng máy 380V cần điện 3 pha. Bạn nên hỏi điện lực khu vực trước khi chốt kích thước kho.
❓ Cụm máy kho lạnh nên đặt ở đâu?
➡️ Cụm máy kho lạnh nên đặt ngoài trời có mái che hoặc chỗ thoáng gió, không bị nắng chiếu thẳng cả ngày, cách tường đủ để gió nóng thoát ra. Không đặt trong gian kín, sau bếp hay sát ống xả khói, vì máy sẽ nóng và ngắt liên tục.
❓ Kho lạnh có tự mở cửa từ bên trong được không?
➡️ Kho lạnh lắp đúng chuẩn phải có cơ cấu mở khóa phía trong cửa, người bên trong đẩy ra được dù ngoài đã cài chốt. Trong kho cần thêm nút chuông báo nhốt người và đèn. Lúc bàn giao, bạn nên tự vào thử tay nắm và chuông cùng thợ.
❓ Kho đông mới lắp bị đóng tuyết quanh cửa là do đâu?
➡️ Kho đông mới lắp bị đóng tuyết quanh cửa thường do gioăng chưa kín đều, điện trở sưởi viền cửa chưa chạy hoặc thiếu van cân bằng áp. Khe hở ở mối ghép panel gần cửa cũng gây đóng tuyết. Thợ cần kiểm tra và bắn keo kín lại sớm.
❓ Giá lắp đặt kho lạnh đã gồm những gì?
➡️ Giá lắp đặt kho lạnh trong bảng tham khảo gồm panel, cửa, cụm máy nén, dàn lạnh, tủ điện và công lắp cho kho trọn bộ. Phần làm nền, kéo nguồn điện xa, đường ống dài hơn bình thường hay kho hai buồng sẽ báo giá sau khi khảo sát.
❓ Có phải trả phí khảo sát trước khi lắp kho không?
➡️ Khảo sát lắp kho được miễn phí khi bạn đồng ý thi công. Thợ đo mặt bằng, tư vấn loại kho rồi gửi báo giá chi tiết. Trường hợp không làm, thợ nói trước khoản phí đi lại ngay khi hẹn, chủ kho đồng ý thì mới đến.
❓ Lắp đặt kho lạnh được bảo hành bao lâu?
➡️ Lắp đặt kho lạnh có thời hạn bảo hành 3 đến 6 tháng tùy hạng mục, ghi trên phiếu giao cho chủ kho. Trong hạn, phần vừa thi công hoặc vật tư vừa lắp phát sinh lỗi thì thợ đến kiểm tra, khắc phục, bạn giữ phiếu để đối chiếu.
❓ Kho lạnh cũ có tháo dời sang chỗ mới được không?
➡️ Kho lạnh cũ dùng panel ghép ngàm hoặc khóa camlock thường tháo dời được, cụm máy và dàn lạnh cũng lắp lại được. Thợ cần thu hồi gas, tháo cẩn thận để không móp panel, sau đó thay keo, gioăng và thử kín lại trước khi chạy ở chỗ mới.

Khu vực lắp đặt kho lạnh tại Hà Nội và TP.HCM
Bảo Trì Số 1 nhận lắp đặt kho lạnh tại nhà ở các quận nội thành Hà Nội và TP.HCM. Thợ gọi hẹn giờ trước khi đến.
- Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông.
- TP.HCM: Quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, TP Thủ Đức.
Một kho lạnh dùng tốt nhiều năm bắt đầu từ những việc làm đúng ngay lúc đầu: tính đúng loại hàng và khối lượng, chọn panel hợp kho mát hay kho đông, đặt cụm máy chỗ thoáng, có tay nắm mở từ trong và chuông báo.
Trước khi ký hợp đồng, bạn nên yêu cầu báo giá ghi rõ từng thiết bị và biên bản chạy thử lúc bàn giao. Bảo Trì Số 1 là đơn vị sửa chữa độc lập, không phải trung tâm bảo hành hãng.
Muốn lắp đặt kho lạnh mới hay làm thêm buồng đông, bạn gọi 0988.230.233 hoặc nhắn Zalo số này để thợ đến đo.
| ✅ HOTLINE | ☎️ 0988.230.233 |
| ✅ Dịch Vụ | 🌟 Uy Tín – Chuyên Nghiệp |
| ✅ Bảo Hành | ⭕ 3–6 tháng |
| ✅ Hỗ Trợ | 🌏 Nội thành Hà Nội và TP.HCM |

